Người mò rận

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người rận: Một thành ngữ cố định, dùng để chỉ người chí lớn, tài năng xuất chúng nhưng sống ẩn dật, không màng đến những chuyện vụn vặt hay sự đánh giá của thế gian. Hành động " rận" ở đây tượng trưng cho việc làm một việc nhỏ nhặt, tầm thường trong khi tâm trí đang suy nghĩ về những kế hoạch lớn lao, quan trọng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy sống như một người rận, ngày ngày làm vườn nhưng trong lòng luôn ấp ủ hoài bão cải cách xã hội.
    • Đừng coi thường anh ta chỉ vẻ ngoài giản dị. Anh ta chính một người rận của thời đại mới.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Ẩn dụ về phong thái: Cụm từ này thường được dùng để ca ngợi phong thái ung dung, tự tại của bậc cao nhân ẩn , đang làm việc nhỏ nhưng tâm hồn trí tuệ vượt lên trên những điều tầm thường.
    • Trong cuộc họp quan trọng, vị chuyên gia vẫn thong thả uống trà với vẻ mặt điềm nhiên của một người rận.
Biến thể từ gần giống
  • Kẻ ẩn dật: Chỉ người tài đức nhưng chọn lối sống ẩn mình, không ra làm quan hay tranh đua với đời.
  • Bậc cao : Chỉ người đạo đức, học vấn cao, thường lối sống thanh cao, xa lánh danh lợi.
Từ đồng nghĩa
  • Người chí lớn: Người nuôi dưỡng hoài bão, mục tiêu to lớn.
  • Ẩn : Người sống ẩn mình, tránh xa chốn phồn hoa.
Thành ngữ liên quan
  • "Ngồi mát ăn bát vàng": Chỉ việc hưởng thụ thành quả một cách nhàn hạ, không phải vất vả ( sắc thái khác với "người rận" không hàm ý về chí lớn hay sự ẩn dật).
  • "Tài cao đức trọng": Chỉ người vừa tài năng xuất chúng vừa đạo đức cao cả (nhấn mạnh vào phẩm chất hơn hành động cụ thể như "người rận").
  1. Chỉ người không màng đến sự thế
  2. Vương Mãnh người đất Bắc Hải đời Tấn, tự Cảnh Lược, thuở đã chí lớn. ông ẩnnúi Hoa âm, ngồi nói chuyện mưu lược đánh Tần với Hoàn ôn, tay vẫn bắt rận, xem như không người nào khác